Trong vòng đời kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào, không ít lần doanh nghiệp sẽ gặp nhiều vấn đề khó khăn, nhiều doanh nghiệp đã lựa chọn giải pháp tạm ngừng kinh doanh để tìm kiếm các giải pháp khắc phục trước khi tiếp tục kinh doanh nhằm hạn chế các thiệt hại có thể xảy ra. Vậy hồ sơ, trình tự, thủ tục mà doanh nghiệp cần phải thực hiện khi thực hiện tạm ngừng kinh doanh là gì?
– Tạm ngừng kinh doanh là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020.
– Ngày chuyển tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày doanh nghiệp đăng ký bắt đầu tạm ngừng kinh doanh.
– Ngày kết thúc tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh mà doanh nghiệp đã thông báo hoặc ngày doanh nghiệp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
(Khoản 1 Điều 41 Nghị định 01/2021/NĐ-CP)
Khi có nhu cầu tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:
– Thông báo tạm ngừng kinh doanh (theo mẫu tại Phụ lục II-19 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT)
– Nghị quyết, quyết định tạm ngừng kinh doanh (của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phẩn).
– Bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần.
– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh như đã trình bày ở trên. Lưu ý, phải nêu rõ lý do tạm ngừng kinh doanh trong Thông báo tạm ngừng kinh doanh, thông thường các doanh nghiệp hay lấy lý do liên quan đến khó khăn về tài chính và không thể tiếp tục hoạt động.
– Bước 2: Nộp hồ sơ
Sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ, doanh nghiệp gửi hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.
Lưu ý: Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm.
– Bước 3: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp
Sau khi nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp cần sửa đổi bổ sung nội dung hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo đến doanh nghiệp các nội dung cần sửa đổi.
– Bước 4. Nhận kết quả và chính thức tạm ngừng kinh doanh
Nếu hồ sơ mà doanh nghiệp nộp đầy đủ, hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh. Doanh nghiệp bắt đầu tạm ngừng kinh doanh từ ngày đề nghị trên thông báo tạm ngừng kinh doanh.
– Khi doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp đồng thời phải gửi hồ sơ tạm ngừng kinh doanh đến tất cả các Phòng đăng ký kinh doanh nơi các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp của doanh nghiệp đặt trụ sở (nếu có).
– Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.
– Nếu doanh nghiệp tự ý tạm ngừng hoạt động kinh doanh mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh thì sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 50 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, cụ thể:
“Điều 50. Vi phạm các nghĩa vụ thông báo khác
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
…
c) Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh về thời điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
…
c) Buộc thông báo về thời điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong trường hợp không thông báo đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.”
– Ngoài ra, nếu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh 01 năm mà không thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh thì sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 212 Luật doanh nghiệp 2020: “c) Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế”
Nếu Quý Khách hàng có nhu cầu thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh, Quý Khách hàng liên hệ với Master để được tư vấn chi tiết hơn:
– Điện thoại : 0942875068
– Email : cskh@masters.vn
– Website : www.masters.vn
– Fanpage : https://www.facebook.com/tuvanmaster